Công dụng của rau Hẹ và bài thuốc

rau he va cong dung
Rau Hẹ

Tên khoa học của Hẹ: Allium tuberosum Rotller ex Spreng, thuộc họ Hành – Alliaceae.
Mô tả rau hẹ: Cây thảo nhỏ sống nhiều năm, cao 20-50cm, có thân mọc đứng, hình trụ hoặc có góc ở đầu. Lá ở gốc thân, hình dải phẳng hẹp, có rãnh, dài 15-30cm, rộng 1,5-7mm. Hoa trắng mọc thành tán ở đầu một cán hoa dài 20-30cm hay hơn. Tán gồm 20-40 hoa có mo bao bọc, 3-4 lẩn ngắn hơn tán hoa; bao hoa màu trắng, gồm nhiều phiến thuôn mũi mác. Quả nang, hình trái xoan ngược chia ra 3 mảnh; 6 hạt nhỏ, màu đen.

Thành phần hóa học của Hẹ: Trong cây hẹ có hợp chất sulfur, saponin, chất đắng và hoạt chất adorin có tác dụng kháng khuẩn và vitamin C.

Công dụng của rau Hẹ: Hạt Hẹ dùng chữa chứng mộng tinh, Di tinh, đái ra huyết, lưng gối mỏi, tả và chứng đàn bà bạch đới và ỉa chảy. Còn dùng chữa viêm tiền liệt tuyến. Liều dùng 6-12g. Cây Hẹ dùng trị cơn hen suyễn nặng, đờm chặn khó thở, chứng ra mồ hôi trộm, sưng cổ họng khó nuốt, đổ máu cam, lỵ ra máu, viêm mũi, viêm tiền liệt tuyến.

Bài thuốc từ Hẹ:

Cổ họng khó nuốt: Dùng 12-24g lá Hẹ giã tươi lấy nước uống.

Yết hầu sưng đau: Hẹ toàn cây một nắm, muối một cục đâm vắt nước nuốt lần lần.

Viêm tai giữa: Giã Hẹ tươi lấy nước nhỏ tai.

Côn trùng bò vào tai: Lá Hẹ đâm vắt lấy nước nhỏ vào tai ít giọt, côn trùng sẽ bò ra.

Hen suyễn nguy cấp: Lá Hẹ, một nắm, sắc uống.

Đổ máu cam, lỵ ra máu: Củ hoặc lá Hẹ giã tươi lấy nước uống.

Ho trẻ em: Lá Hẹ hấp với đường đặt trong nồi cơm hoặc đun cách thuỷ lấy nước cho uống.

Giun kim: Sắc lá Hẹ hoặc rễ Hẹ lấy nước uống.

Di tinh: Hẹ và Gạo nếp, hai thứ đều nhau, hiệp chung nấu cháo nhừ, phơi sương một đêm, ăn lúc sáng sớm, ăn luôn một lúc. Hoặc dùng hạt Hẹ ăn mỗi ngày 20 hạt lúc đói với nước muối mặn mặn, hoặc chưng chín ăn.

Chín mé (nhiễm trùng sưng tấy đầu móng tay): Rau hẹ (cả củ và rễ) giã nát, xào với rượu để chườm, bó rồi băng lại. Thay băng nhiều lần.

Rôm sảy: Rễ hẹ 60 g sắc lấy nước uống.

Cảm mạo, ho do lạnh: Hẹ 250 g, gừng tươi 25 g, cho thêm ít đường, hấp chín, ăn cái, uống nước.

Táo bón: Hạt rau hẹ rang vàng, giã nhỏ, hòa nước sôi uống ngày 3 lần. mỗi lần 5 g. Hoặc: Rau hẹ 200 g thái nhỏ, đậu phụ 100 g thái quân cờ, miến 50 g ngâm cắt vụn. Xào khô già với nước tương, muối, mì chính, hành, gừng, dầu vừng, trộn đều, viên làm nhân. Lấy bột mì 500 g nhồi nhuyễn, cán mỏng, bọc nhân làm thành bánh, chưng chín để ăn. Cũng có thể lấy hẹ 200 g cắt đoạn dài, xào với giá đậu xanh. Để đề phòng táo bón, mỗi buổi sáng có thể giã hẹ lấy nước, uống trước khi ăn sáng.

Đái dầm, tiêu chảy lâu ngày ở trẻ em: Rễ hẹ tươi 25 g, gạo 50 g. Rễ hẹ vắt lấy nước, cho vào nồi cháo đang sôi, thêm ít đường, ăn nóng, dùng liên tục trong 10 ngày.

Nấc do lạnh: Giã nát hẹ, thêm chút nước rồi lọc lấy nước uống.

Đau họng: Lá và củ hẹ giã đắp lên cổ, băng lại, nhai củ cải, lá húng chanh và nuốt nước.

Bế kinh: Hạt rau hẹ 10 g, hạt dành dành 10 g, sắc nước uống ngày 2 lần. Cũng có thể lấy rau hẹ 250 g giã lấy nước, hòa với đường đỏ, đun sôi để uống.

Di mộng tinh, xuất tinh sớm, liệt dương. Dùng một trong các bài thuốc sau:
+ Rau hẹ tươi 500 g giã lấy nước, uống ngày 2 lần, uống trong một tuần.
+ Rau hẹ 200 g, tôm nõn 200 g, xào ăn với cơm.
+ Rau hẹ xào gan dê: Rau hẹ 150 g, gan dê 150 g. Món ăn này còn có tác dụng làm sáng mắt.
+ Lươn 500 g lọc bỏ xương, cắt khúc, xào qua, thêm gia vị, gừng, tỏi và nước. Khi nước cạn, cho 300 g rau hẹ cắt khúc, xào thêm 5 phút. Ăn nóng.
+ Hẹ 20 g, gạo 90 g, nấu cháo ăn nóng ngày 2 lần. Bài này còn dùng chữa đau lưng, gối mỏi, ăn uống kém, phân sống nát, chân tay lạnh.
+ Hẹ 240 g, hồ đào nhục (quả óc chó) 60 g, xào với dầu vừng và ít muối. Ăn ngày 1 lần lúc đói hoặc vào bữa cơm. Dùng từ 2 tuần đến 1 tháng. Thuốc còn dùng chữa táo bón, đau lưng đau đầu gối, tiểu tiện luôn, nữ giới bị khí hư, lãnh cảm.
+ Hạt hẹ 15 g xào chín, gạo tẻ 50 g, nấu cháo ăn hằng ngày.
+ Rau hẹ, dây tơ hồng xanh, ngũ vị tử, phúc bồn tử, câu kỷ tử, nữ trinh tử lượng bằng nhau, phơi khô tán bột, mỗi lần uống 6 g. Ngày uống 2 lần với nước ấm. Bài thuốc này còn có tác dụng chữa đi tiểu nhiều lần.
+ Rau hẹ 30 g, phúc bồn tử 1,5 g, dây tơ hồng xanh 20 g. Sấy khô, tán bột, làm thành viên. Dùng mỗi lần 3 g, ngày 3 lần.
+ Hạt hẹ 20 g, câu kỷ 30 g, ba kích 15 g, hồng sâm 20 g, lộc nhung lát 10 g, đường phèn 200 g, rượu trắng 200 g. Ngâm ít nhất nửa tháng.
+ Hạt hẹ 20 g, câu kỷ 30 g, ba kích 15 g, hồng sâm 20 g, lộc nhung lát 10 g, đường phèn 200 g, rượu trắng 200 g. Ngâm ít nhất nửa tháng.

Lên cơn hen: Lá hẹ một nắm giã nát lấy nước uống, hoặc sắc lên để uống.

Sơn ăn lở loét: Lá hẹ giã nát, đắp lên chỗ tổn thương.

Chữa ghẻ: Rau hẹ 50 g, rau cần 30 g, 2 thứ giã nát, đắp lên chỗ tổn thương. Ngày làm 2 lần.

Giun kim: Rễ hẹ giã lấy nước cho uống.

Trĩ sưng đau: Lấy 1 nắm to lá hẹ cho vào nồi đất cùng với nước, dùng lá chuối bịt kín, đun đến khi sôi thì nhấc xuống, chọc một lỗ thủng trên lá chuối cho hơi bay lên để xông trĩ. Khi thấy hết hơi thì đổ ra chậu, ngâm rửa hậu môn. Cũng có thể giã nhuyễn lá hẹ cho vào chậu rồi ngồi lên (để trĩ tiếp xúc trực tiếp với lá hẹ).

Lòi dom: Lá hẹ 1 nắm giã nhỏ, trộn giấm, đảo nóng, gói trong 2 miếng vải xô sạch, thay nhau chườm và chấm hậu môn.

Chứng tâm hãn (mồ hôi ra không ngớt, chỉ khu trú ở vùng ngực): Dùng 49 cây hẹ (cả gốc) rửa sạch, cho vào 2 bát nước, sắc còn 1 bát, uống liên tục nhiều ngày cho đến khi khỏi.

Viêm loét dạ dày thể hàn; đau vùng thượng vị, buồn nôn hoặc nôn do lạnh: Rau hẹ 250 g, gừng tươi 25 g, tất cả thái vụn, giã nát, lọc lấy nước, đổ vào nồi cùng với 250 g sữa bò. Đun nhỏ lửa cho đến khi sôi, uống nóng.

Tiểu đường: Củ hẹ 150 g, thịt sò 100 g. Nấu chín, nêm gia vị, ăn thường xuyên. Người bị ra mồ hôi trộm (âm hư tự hãn) dùng món này cũng tốt.

Lỵ amíp: Nấu canh hẹ cá giếc (ngày 1 con), ăn cái, uống nước, dùng trong 1 tuần.

Cây thuốc

Sức khỏe con người luôn được đặt lên hàng đầu, người xưa có câu " Có sức khỏe mới có tất cả", việc chăm sóc sức khỏe cho bản thân và những người thân trong gia đình không hề khó nếu chúng ta biết tận dụng những cây thuốc quanh ta, những bài thuốc đơn giản nhưng hiểu quả, rẻ, tốn ít công sức. Caythuoc.info sẽ cung cấp cho các bạn thông tin, bài thuốc, cách sử dụng, công dụng chữa bệnh của những cây thuốc quý xung quanh ta.